Chương Trình Giảng Dạy Tiếng Anh

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH
CỦA TRƯỜNG QUỐC TẾ NHẬT BẢN

 

 

 

Biên soạn bởi

Dr. Andrea Orosz

Trưởng bộ môn Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

Hanoi, Vietnam

Tháng 12, 2016


NỘI DUNG

Giải thích về các từ viết tắt và thuật ngữ …………………………. ……………………………..3

Giới thiệu …………………………………………………………………………………………………………………… 4

I. TÌNH HÌNH HIỆN TẠI(giáo viên, học sinh, những vấn đềđặt ra)………………………….. 4

II. CÁC MỤC TIÊU CHUNG VÀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC ………………………………….5

1. Mầm non ……………………………………………………………………………………………………………….. 6

1.1. Những lợi ích của việc học ngoại ngữ sớm………………………………………………………….. 6

a. Lợi ích về ngôn ngữ học………………………………………………………………………………………….. 5

b. Lợi ích về nhận thức……………………………………………………………………………………………….. 5

c. Thành tích học tập cao hơn……………………………………………………………………………………… 5

d. Sự trau dồi văn hóa…………………………………………………………………………………………………. 5

e. Những cống hiến cho xã hội……………………………………………………………………………………. 6

1.2. Những mục tiêu…………………………………………………………………………………………………… 7

1.3. Giảng dạy tiếng Anh tại trường Mầm non JIS…………………………………………………… 7

Nhóm tuổi, số giờ trong tuần, số tiết học trong năm và tài liệu học tập……………………….. 7

2. Khối tiểu học………………………………………………………………………………………………………… 10

2.1. Những mục tiêu chung của khối Tiểu học……………………………………………………10

2.2. Dự kiến về việc giúp học sinh mở rộng từ vựng……………………………… 10

2.3. Những trình độ tiếng Anh sẽ đạt được…………………………………………  11

2.4. Số bài học, giờ học, tài liệu học và đề xuất tài liệu cho người học……………………. 12

2.5. Miêu tả cụ thể những điểm chính của sách giáo khoa……………………………………… 12

2.5.1. Đối với sách lớp 1 và 2……………………………………………………………………………………. 12

2.5.2. Đối với sách từlớp 3 đến lớp 8………………………………………………………………………… 13

2.5.2.1. Những lí do để chọn tuyển tập sách Oxford Discover

2.5.2.2. Miêu tả cụ thể 

a. Lớp 3 hay A1 – Discover 1

b. Lớp 4 hay A2 – Discover 2……………………………………………………………………………………. 15

c. Lớp 5 hay B1 – Discover 3……………………………………………………………………………………. 16

d. Lớp 6 hay B1 –  B2 – Discover 4…………………………………………………………………………… 17

e. Lớp 7 hay B2 – B2 – Discover 5……………………………………………………………………………. 18

f. Lớp 8 hay B2 – Discover 6…………………………………………………………………………………….. 19

2.5.3. Sách dành cho học sinh trình độ sơ cấp của cấp Tiểu học……………………………… 18

Solutions Elementary . …………………………………………………..………………19

2.6. Kiểm tra và đánh giá khả năng ngôn ngữ………………………………………………………… 22

III. KẾ HOẠCH CHO TƯƠNG LAI……………………………………………………………………….. 22

References………………………………………………………………………………………………………………… 24

Giải thích về các từ viết tắt và các thuật ngữ

CEFR

Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung for Languages: Learning

  • Đây là hướng dẫn được sử dụng để miêu tả những thành tích đạt được của học sinh khi học ngoại ngữ. Mục đích chính là cung cấpphương pháp học tập, giảng dạy và đánh giá CEFR để xây dựng những hệ thống về đánh giá khả năng ngôn ngữ.

CPD sessions

Phát Triển Chuyên Môn

  • Thuật ngữ này để nói quá trình theo dõi, lưu lại những kĩ năng, kiến thức và kinh nghiệm thu được chính thức và không chính thức trong quá trình học tập sau khi vượt qua những bài học đầu tiên.

Quá trình CPD giúp chúng ta theo dõi sự phát triển của học sinh   một cách liên tục. Nó có chức năng giúp chúng ta lưu lại, xem lại và rút kinh nghiệm về các dạy của mình.

ELT

Giảng dạy tiếng Anh

FL

Ngoại ngữ

IELTS

International English Language Testing System

Việc tiếp thụ ngôn ngữ

Quá trình nâng cao năng lực để tiêp thu và xử lý ngôn ngữ, cũng như sử dụng các từ và câu để giao tiếp.  Tiếp thụ ngoại ngữ cũng giống như tiếp thụ tiếng mẹ đẻ.

Việc học ngôn ngữ

Đây là quá trình tiếp nhận ngôn ngữ, dưới sự dẫn dắt của giáo viên với những thiết bị cần thiết. Nó khó hơn việc tiếp thụ tiếng mẹ đẻvì người học không luôn ở môi trường nói tiếng nước ngoài.

SL

Ngôn ngữ thứ 2

 

 

 

 

 


 

GIỚI THIỆU

Không cần phải nói về tầm quan trọng của việc biết thêm những ngoại ngữ mới, đặc biệt là tiếng Anh, một ngôn ngữ có tính chất toàn cầu. Sẽ không phải thực sự quan tâm chúng ta đang ở nước nào, quốc tịch của chúng ta là gì nếu chúng ta đều sử dụng chung một ngôn ngữ. Tiếng Anh giúp chúng ta dùng chung một ngôn ngữ và hiểu được nhau dễ dàng hơn. Cùng sử dụng tiếng Anh, mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể nói chung một nhà. Sử dụng tiếng Anh mở ra những triển vọng tốt đẹp trong học tập, làm việc, du lịch, và những việc riêng tư khác. Tuy vậyhọc sinh, những người còn rất trẻ, chưa nhận thức được tầm quan trọng của điều này, chỉ khi các em lớn hơn và càng ngày càng trưởng thành, nhận thức vấn đề này sẽ ngày càng đúng đắn. Tại trường QTNB, chúng tôi muốn có những sự trợ giúp để học sinh đạt được trình độtiếng Anh tốt, giúp cho việc du học thuận lợi và những thành công trong sự nghiệp tương lai.

Ở trường Quốc tế Nhật Bản, học sinh học tiếng Anh như một ngoại ngữ, nghĩa là các em sẽ không luôn luôn ở trong môi trường nói tiếng Anh, cho nên những phương pháp giảng dạy và các kĩ năng sẽ không được rèn luyện giống như đối với tiếng Nhật, học sinh đang học như ngôn ngữ thứ 2. Mặc dù chưa dạy các môn học bằng tiếng Anh, không có nhiều cơ hội để học sinh được sống trong một môi trường nói tiếng Anh, nhưng chúng tôi sẽ cố gắng cho học sinh có nhiều thời gian để tiếp xúc với tiếng Anh nhất, để đảm bảo sau khi tốt nghiệp Trung học Phổ thông các em đủ trình độhọc đại học ở các nước nói tiếng Anh.

I. TÌNH HÌNH HIỆN TẠI

– Hiện nay trong cùng một lớp, học sinh có trình độ tiếng Anh ở những mức độ khác nhau do có những học sinh đã nhiều năm sinh sống ở những nước nói tiếng Anh hoặc đã từng học tiếng Anh nâng cao trong nhiều năm. Những học sinh đó không thể nâng cao trình độ hơn nữa khi ngồi học chung một lớp với những em còn đang ở trình độ ban đầu. Ngược lại, các em học sinh ở trình độ ban đầu không thể có những tiến bộ khi luôn cảm thấy ngượng ngùngtrước những em có tiếng Anh ở trình độ cao hơn. Thực tếtrên hiện đang làm chậm quá trình dạy/học.

– Mục tiêu của chúng tôi là dạy học sinh theo từng trình độ phù hợp, khiến cho các bài giảng tiếng Anh bớt nặng nề, đểhọc sinh có thểtiếp thu theo trình độ và nhu cầu của từng em. Chúng tôi tổ chức thêm nhiều lớp với nhiều trình độ đảm bảo phù hợp với mọi học sinh, để đạt tới mong muốn không để cho bất cứ ai rớt lại phía sau.

– Trong các lớp học tiếng Anh, giáo viên sử dụng các kĩ năng giao tiếp tiên tiến nhất, tập trung vào 4 kĩ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết và đương nhiên là cả ngữ pháp. Kĩ năng nghe của học sinh được phát triển thông qua những hoạt động trao đổi, trao đổi với giáo viên, nghe những tài liệu ghi âm sẵn và xem những video tiếng Anh như: phim, phim hoạt hình, những đoạn clip ngắn mang tính giáo dục. Học sinh thường được kích thích thông qua những trò chơi ngôn ngữ. Đó chính là những hoạt động vui chơi trong những tiết học tiếng Anh.

– Hiện tại, nhà trường có 2 phòng học dành riêng cho môn tiếng Anh. Các lớp học đều rất đẹp, sáng và đủ rộng. Mỗi lớp học được kết nối Internet, trang bị máy chiếu và màn hình cảm ứng để giúp các em tăng kỹ năng trình bày diễn thuyết trước đám đông.


II. NHỮNG MỤC TIÊU CHUNG VÀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC(văn hoá/ sự nhận thức về văn hoá)

– Giúp học sinh nhận thức được ngoài tiếng mẹ đẻ, còn những ngôn ngữ khác học sinh có thể sử dụng để đưa ra ý kiến, suy nghĩ và cũng như để giao tiếp với những ngừời khác.

– Phát triển thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh.

– Nâng cao sự tự tin của học sinh khi các em sử dụng tiếng Anh bằng cách khuyến khích các em trong một môi trường tích cực.

– Tăng cường kĩ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua các hoạt động phù hợp với lứa tuổi và trình độcủa các em.

– Hỗ trợ học sinh nâng cao trình độ tốt nhất thông qua nhiều hình thức học tập của lớp.

– Chú trọng dạy phát âm, và ngữ điệu của tiếng Anh.

– Giúp học sinh hiểu rõ hơn văn hoá của các nước sử dụng tiếng Anh, vận dụng trong quan hệ giao tiếp. Từ đó, giáo dục học sinh biết trân trọng sự đa dạng của thế giới rộng lớn và mở rộng hiểu biết.

– Giúp học sinh hiểu được thông qua tiếng Anh, có điều kiện tiếp cận với nhiều người khác nhau từ nhiều đất nước và các nền văn hoá khác nhau.

– Giúp học sinh sử dụng những kĩ năng và kiến thức học được qua các lớp học khác nhau, trong lớp học tiếng Anh và ngược lại.

– Tăng khả năng sáng tạo thông qua sử dụng các đồ vật trong lớp học.

– Cho đến cuối học kì đầu tiên, học sinh khối mầm non sẽ có thái độ tích cực đối với tiếng Anh.

– Có thái độ tích cực và sựyêu thích tiếng Anh sau mỗi năm học.

– Đến cuối lớp 8, học sinh sẽ đạt cấp độ tiếng Anh B2.

– Đến cuối lớp 12, học sinh sẽ đạt cấp độ tiếng Anh C1- C2, đủ điều kiện học tập tại những trường đại học sử dụng tiếng Anh.


1. Khối Mầm non.

1.1. Những lợi ích của việc học ngoại ngữ sớm.

Học càng sớm, trí tuệ của trẻ em càng dễ tiếp thu được ngôn ngữ thứ hai và thứ ba. Việc học ngoại ngữ sớm mang lại nhiều lợi ích:

a. Lợi ích ngôn ngữ học:

Cho trẻ em học một ngôn ngữ mới vào độ tuổi sớm sẽ giúp cho việc học dễ dàng và hiệu quả hơn so với khi các em học muộn. Trí óc của trẻ em được phát triển luôn sẵn sàng nhận thức và học ngôn ngữ mới, sự thông thạo thường đến khá dễ dàng, nhanh chóng và không gặp nhiều trở ngại. Vì vậy, tiếng Anh Mầm non được dạy bởi giáo viên bản ngữ sẽ là điều rất tốt. Các nghiên cứu đã cho thấy từ giữa 8 tuổi đến 12 tuổi, khả năng nghe và phát âm lại những âm thanh mới sẽ kém đi nhiều so với ở độ tuổi nhỏ hơn, khiến cho việc học một ngôn ngữ mới không phải là không thể, nhưng có chút khó khăn hơn. 

b. Lợi ích nhận thức:

Học ngôn ngữlà hoạt động thiên vềnhận thức. Dưới đây là một vài lợi ích về nhận thức đối với việc học ngoại ngữ:

– Khái niệm về “Thuộc tính củađối tượng” phát triển ở độ tuổi sớm hơn;

– Khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn;

– Khả năng suy nghĩ phán đoán tốt hơn;

– Khả năng tưởng tượng tốt hơn;

– Phản ứng của trí óc tốt hơn;

– Tăng cường khả năng ghi nhớ;

– Khả năng làm nhiều việc cùng một lúc tốt hơn.

c. Đạt thành tích học tập cao hơn:

Việc học một ngoại ngữ có thể giúp ích cho việc học tập các môn học khác. Trẻ em với 2 ngôn ngữ (3 ngôn ngữ) có kĩ năng suy nghĩ phán đoán tốt hơn, kĩ năng giải quyết vấn đề, và đầu óc linh hoạt hơn. Tất cả những điều trên đều khiến cho kết quả học tập các bộ môn tốt hơn.

d. Trau dồi văn hóa:

Việc học một ngoại ngữ mở ra những cánh cửa không bao giờ có khi không học. Những người có 2 ngôn ngữ (3 ngôn ngữ) đều có điều kiện tiếp cận với cuộc sống, con người, địa điểm, và những sự việc mà những người khác không thể. Một ngoại ngữ mới không chỉ cung cấp những khả năng cạnh tranh trong công việc, mà còn tạo ra những hiểu biết sâu hơn, làm cuộc sống phong phú hơn, trở thành người giàu kinh nghiệm hơn nhờ tiếp thu nhiều nền văn hóa khác nhau trên thế giới.

e. Những cống hiến cho xã hội:

Tất cả chúng ta đều muốn con em mình góp phần làm thay đổi thế giới? “Chúng ta luôn có nhiều hi vọng và ước mơ cho con em chúng ta – không phải chỉ vì niềm kiêu hãnh của bản thân, mà còn vì sự tốt đẹp hơn của xã hội và lớn hơn là của thế giới.” (Marcos, 1998)

1.2. Những mục tiêu.

– Các em có thể hiểu được những gì người ta muốn nói trước khi các em hiểu được từng chữ một. Giọng điệu, cử chỉ, biểu hiện nét mặt, những hành động và những tình huống đều giúp các em biết được những chữ và cụm từ nghĩa là gì. Hiểu được ý nghĩa của thông tin qua cách này, các em bắt đầu hiểu được ngôn ngữ. Chính vì vậy, mục đích là dạy các em thông qua giao tiếp, vần điệu, bài hát, những đoạn video ngắn, và nhiều cách khác nhau. Về mặt ngôn ngữ học, trẻ em ở các lớp Mầm non sẽ quen với những điều sau đây:

+ Phát âm;

+ Hiểu được những yêu cầu đơn giản;

+ Đặt được những câu hỏi đơn giản;

+ Trả lời được những câu hỏi đơn giản;

+ Hiểu được thông tin đơn giản;

+ Đưa ra những thông điệp với ý nghĩa đơn giản.

– Mục tiêu không sử dụng ngôn ngữ học nhằm khuyến khích học sinh thông qua những trò chơi và sử dụng trí tưởng tượng của các em. Chúng tôi muốn kích thích trí tưởng tượng của các em khiến các em MUỐN sử dụng ngôn ngữ để chia sẻ những ý tưởng. Đó là lí do vì sao các trò chơi đều hữu ích và rất quan trọng. Không chỉ bởi các trò chơi rất vui, mà vì những niềm vui tạo nên mong muốn được giao tiếp. Mong muốn được giao tiếp giúp cho các em thêm ham học.”

(Halliwell, 1993)

1.3. Giảng dạy tiếng Anh tại trường Mầm non JIS.

– Tại trường chúng tôi, bắt đầu dạy tiếng Anh từ lớp 2 tuổi.

– Nhóm tuổi, số giờ trong tuần, số tiết học trong năm và tài liệu học:

Những chi tiết dưới đây nêu rõ về các tiết học và tài liệu học với từng độ tuổi khác nhau trong khối Mầm non: Sách tuyển tập Welcome to Our World để dạy tiếng Anh tại các lớp Mầm non được lựa chọn bởi những lí do sau đây: 

Welcom to Our World là tuyển tập 3 trình độ trước tiểu học cho tiếng Anh – Mỹ. Tuyển tập sử dụng những bài hát truyền thống của trẻ em từ các nước trên thế giới để giới thiệu với các em tới thế giới của tiếng Anh.

Các em học tiếng Anh thông qua âm nhạc và âm tiết, với những bài hát được thể hiện bởi các em học sinh bé khắp thế giới.

Các trò chơi, các hoạt động tăng cường ngôn ngữ mới và các khái niệm giúp việc học tiếng Anh trở nên vui hơn.

Những hình ảnh đẹp từ National Geographic kích thích trí tưởng tượng của các em học sinh.

Những video Professional Development giúp giáo viên sử dụng những bài hát và những trò chơi hiệu quả và tự tin hơn trong những lớp học trẻ em.

 

Độ Tuổi

Số tiết/Tuần

Số lớp/ giờ học trong 1 năm học

Sách

2

 

2×15 phút/ tuần

 

 

Trong năm học đầu của khối Mầm non, mục tiêu là giới thiệu tới các em tiếng Anh, dạy và giúp các em tập nghe, điều rất khác với tiếng Việt và tiếng Nhật.

Các em không cần sách, nhưng giáo viên sẽ sử dụng những sách liên quan, clip youtubes và những tài liệu cho học sinh:

  • giới thiệu
  • chào hỏi
  • màu
  • con trai và con gái
  • đồ ăn và đồ uống
  • các bộ phận của cơ thể
  • gia đình
  • những loại hoa quả và tên các loại rau

Học sinh sẽ có thể chào và nhớ những từ vựng đơn giản, âm tiết đơn giản và những bài hát.

Tài liệu học: Giáo viên sẽ có một ngân hàng tài liệu cho học sinh, dưới dạng CD hoặc DVD để xem và nghe.

3

 

4 x 20 phút/tuần

 

 

Trong năm học này, mục tiêu là mở rộng sự hiểu biết của học sinh. Giáo viên sẽ sử dụng những tài liệu trong thư viện để chuẩn bị cho các lớp Mầm non của lứa tuổi này.

  • giới thiệu và chào hỏi
  • nói về các đồ vật trong lớp học
  • màu sắc
  • các con số
  • hình dạng
  •  từng phần của khuôn mặt
  • các đồ chơi
  • gia đình (mẹ, cha, anh trai, chị gái)
  • ngôi nhà gia đình
  • trái cây
  • Tài liệu học: Giáo viên sẽ có một ngân hàng tài liệu cho học sinh, dưới dạng CD hoặc DVD để xem và nghe.

4

 

4x 25 phút/tuần

 

 

Book: Welcome to Our World 1, 2

(Phiên bản Mỹ)

Welcome to Our World 1 (National Geography)

Unit 0: Hello!

(Greetings)
Unit 1: Eyes, Nose, Mouth

(Parts of the body)

Unit 2: My Home

(rooms and furniture)

Unit 3: Snack Time

(food)
Unit 4: My Dress is Yellow

Clothes and colours)

Unit 5: Family

(family members)

Unit 6: I Like Trains

(travelling)
Unit 7: My Dog is Small

(sizes)
Unit 8: Look at the Bug!

(Imperatives)
Các chủ đề

The Alphabet

I Can

Puppets
Stickers

Welcome to Our World 2 (National Geographic)

Unit 0: Can You Help Me?

Unit 1: Table, Scissors, Crayons

(objects on the classroom)

Unit 2: Let’s Play

(inviting friends to do something)

Unit 3: I Like Rice

(likes and dislikes)

Unit 4: Animals on the Farm

(animals)
Projects
The Alphabet

I Can

Puppets
Stickers

5

5 x 30 Phút/tuần

 

Welcome to our World 2,3

Welcome to Our World 2 (National Geographic)

Unit 4: Animals on the Farm

Unit 5: Shorts and Sweaters

Unit 6: I See a Bee

Unit 7: I’m Happy

Unit 8: Boats, Cars, Bikes

Projects
The Alphabet

I Can

Puppets
Stickers

Welcome to Our World 3 (National Geographic)

Unit 0: Let’s Share!

Unit 1: Color, Count, Write

Unit 2: It’s Raining

Unit 3: Wild Animals

Unit 4: Singing and Dancing

Unit 5: What Do You See?

Unit 6: Story Time

Unit 7: It’s a Party!

Unit 8: Our World

Projects
The Alphabet

I Can

Puppets
Stickers

 


 

2.Khối tiểu học

2.1. Mục tiêu chung đề ra cho khối tiểu học.

Chúng tôi mong muốn học sinh không chỉ có niềm yêu thích mà còn có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, trong giao tiếp, khiến các em cảm nhận được tiếng Anh như một phần tự nhiên của đời sống thường ngày. Một khi có thể sử dụng tiếng Anh lưu loát, các em hoàn toàn có thể cảm thấy tự tin thoải mái khi đi du lịch các nước trên thế giới, được tiếp cận với tri thức hàn lâm, đáp ứng những đòi hỏi khi phải làm việc ở nước ngoài.

2.2. Dự kiến về việc giúp học sinh mở rộng từ vựng (Từ vựng giúp phản ảnh kiến thức về ngôn ngữ như thế nào?)

Việc học một ngoại ngữ không chỉ bao gồm việc học thuộc từ vựng, mà còn liên quan đến ngữ pháp cũng như thực hành. Tất cả các yêu tố đó tác động lẫn nhau và đồng thời quyết định quá trình học ngôn ngữ của người học. Người ta có thể thấy các kĩ năng ngôn ngữ của một người thông qua lượng từ vựng được sử dụng bởi từ vựng có thể đong đếm, được xem là một công cụ đắc lực có ý nghĩa cho việc đánh giá kiến thức ngoại ngữ của học sinh. Một ví dụ điển hình là vốn từ vựng của học sinh có liên quan chặt chẽ đến điểm số trong bài đọc hiểu cũng như các bài thi viết của các kì thi năng lực ngoại ngữ hoặc kì thi kiểm tra ngữ pháp tiếng nước ngoài (Orosz, 2014).

Đó là lý do để chúng tôi áp dụng các bài thi tiêu chuẩn từ vựng song song với kiểm tra nói để nắm bắt được trình độ cũng như tiềm năng phát triển của học sinh.

2.3. Những trình độ sẽ đạt được

Cho đến cuối lớp 3, mục tiêu của chúng tôi là dạy những kiến thức căn bản để có thể tiếp tục phát triển ngôn ngữ của các em trong những năm tiếp theo. Trong các lớp, học sinh được khuyến khích học thông qua các trò chơi, bài hát, vần, cùng các bài tập thử thách năng lực sẽ khiến cho các em có thêm động lực học tiếng Anh. Mục tiêu của chúng tôi dạy là:

Cho đến cuối lớp 4, kho từ vựng của học sinh sẽ đạt được khoảng: 600 từ.

Cho đến cuối lớp 5, kho từ vựng của học sinh sẽ đạt được khoảng 900 từ.

Cho đến cuối lớp 6, kho từ vựng của học sinh sẽ đạt được khoảng 1.100 từ đến 1.500 từ.

Điều này có nghĩa là học sinh sẽ học được những từ vựng đơn giản và những cụm từ liên quan đến cuộc sống hàng ngày.

 Học sinh:

+ Có thể hiểu được và vận dụng những biểu cảm hàng ngày và những cụm từ đơn giản nhằm mục đích sử dụng trong thực tế.

+ Có thể giới thiệu bản thân các em và những người khác; có thể hỏi và trả lời những câu hỏi chi tiết về cá nhân, ví dụnơi các em sống, những người mà các em biết và các em có những gì.

+ Có thể giao tiếp theo những cách đơn giản nếu cuộc nói chuyện diễn ra chậm rãi và rõ ràng và có người khác sẵn sàng giúp đỡ.

Vào cuối lớp 7, kho từ vựng của học sinh sẽ đat được trong khoảng 1.500 – 2.000 từ.

Cho đến cuối lớp 8 hoặc trình độ tương đương ở mức A2 thì kho từ vựng sẽ đạt được khoảng 2.000 – 2.500 từ.

Học sinh:

+ Có thể hiểu được các câu và những biểu cảm được sử dụng thường xuyên dựa trên những nội dung liên quan (ví dụ: thông tin cá nhân và gia đình (đơn giản), mua sắm, địa lí, việc làm)

+ Có thể giao tiếp theo những cách đơn giản mà chỉ cần đến những thông tin sơ lược và quen thuộc.

+ Có thể miêu tả theo những cụm từ đơn giản về lý lịch cá nhân, môi trường, và những vấn đề liên quan trực tiếp đến những nội dung cần thiết.

Hiện tại, học sinh của trường đang ở rất nhiều tình độ khác nhau, từ những học sinh sơ cấp đến những học sinh có trình độ rất cao. Có nhiều lý do dẫn đến việc này. Mục tiêu của chúng tôi là:

1) Giúp những em học sinh ở trình độ sơ cấp đạt được trình độ đã được nêu trên.

2) Giúp những em học sinh ở trình độ cao có thể phát triển tốt hơn nữa.

Để thực hiện mục tiêu này trước mắt chúng tôi phân chia giảng dạy theo trình độ.

2.4. Số bài học, số giờ học, tên sách và đề xuất cho người học.

Hiện tại, mục đích của chúng ta là giảng dạy học sinh ở các nhóm phân theo trình độvì các em có những nền tảng ngôn ngữ khác nhau, từ các trường khác nhau.

Lớp hoặc trình độ

Số tiết học (40 min.) /week

Số tiết học 1 năm (40 phút)

Tổng số tiết học luỹ tiến môn tiếng Anh (40 phút)/ số năm học tại trường

Tổng số giờ học luỹ tiến môn tiếng Anh (60 phút)/ số năm học tại trường

Tên sách

Đề xuất

Lớp 1

6

222

222

148

Happy House 1,2 (HappyStreet 1)

 

Lớp 2

6

222

444

296

Happy Street1,2 (Happy

Earth1,2)

 

Lớp 3,4

(Beginner)

6

 

 

 

Discover 1

 

Lớp3

(A1-)

6

222

666

444

Discover 1

student book,workbook, writing andspelling

Ben`s Big Swim

At the Beach

Lớp4 (A1+)

6

222

888

592

Discover 2

student book,workbook, writing andspelling

Can you see lions?

Camouflage

Lớp 5,6

(Beginner)

 

 

 

 

Discover 1

 

Lớp5

(A2-)

6

222

1110

740

Discover 3

student book,workbook, writing andspelling

Free Time Around the WorldSuper Structures

Lớp6 (A2+)

6

222

1332

888

Discover 4

student book,workbook, writing andspelling

All about Desert Life

IncredibleEarth

Lớp 7

B1

6

222

1554

1036

Discover 5

student book,workbook, writing andspelling

Materials to productsGreat Migrations

Lớp 8

B2

6

222

1776

1184

Discover 6

student book,workbook, writing andspelling

 

 

      Bảng này thể hiện trình độ tiếng Anh của học sinh và những sách học liên quan. Trình độ tiếng Anh của học sinh sẽ được đánh giá vào cuối và đầu của mỗi kì học để đảm bảo các em được học ở lớp phù hợp với trình độ của mình.

2.5. Miêu tả cụ thể và các đặc điểm chính của sách giáo khoa

2.5.1. Lớp 1 và 2

Sách sử dụng: Happy house 1,2; Happy Street 1,2; Happy Earth 1, 2

Happy House:

Đặc điểm chính:

– Sách Happy House 1 giới thiệu Tiếng Anh cho học sinh thông qua hoạt động nghe và nói, trên cơ sở đó, ở trình độ 2, sách cung cấp bài học cơ bản về cách dùng từ.

– Happy House giới thiệu Tiếng Anh cho học sinh thông qua một chuỗi câu chuyện hấp dẫn, bao gồm những từ vựng và ngữ cảnh gần gũi quen thuộc. Học sinh sẽ cảm thấy gần gũi với các nhận vật Polly, Jack, và em của chúng, đồng thời thích thú cuộc phiêu lưu của gia đình chuột sống ở dưới tấm ván sàn.

– Mỗi bài học đều được sắp xếp theo trình tự nhất định, rõ ràng giúp học sinh thêm tự tin khi học.

– Sách mang đến cho học sinh một trải nghiệm học tiếng vui vẻ và đầy hứng thú, bao gồm những bài hát dễ nhớ, câu đố hay, và nhiều hoạt động vẽ và tô màu. Hình dán được sử dụng nhiều ở trình độ1 là phương pháp giúp học sinh vừa học vui vừa nhớ từ vựng lâu.

– Ở trình độ 2 – New bao gồm bài học tổng hợp, ôn tập trình độ 1, kết hợp với tài liệu mới nhằm củng cố kiến thức, bởi đây là giai đoạn đầu tiên học sinh học cách dùng từ.  

– Quyển Happy House 1 Activity Book đưa ra thêm hoặc giảm bớt một số hoạt động để phối hợp với Happy House Classbook (Sách giáo khoa trên lớp).

Happy street

Đặc điểm chính:

– Quyển Happy Street có thể được sử dụng để bổ trợ sau khi học sinh hoàn thành một khóa học luyện nói như với quyển Happy House, hoặc đóng vai trò như một cuốn sách Tiếng Anh cơ bản cung cấp các bài học đọc và viết đầu tiên cho học sinh.

– Các nhân vật trong cuốn Happy Street – Polly và Jack, sẽ đưa học sinh ra khỏi ngôi nhà quen thuộc và khám phá khu dân cư xung quanh.

– Những bài hát có nhịp điệu và sinh động làm tăng hứng thú cho học sinh.

– Quyển sách giới thiệu cho học sinh những bài đọc thuộc nhiều thể loại khác nhau. Cách trình bày truyện với các đoạn hội thoại nhỏ giúp học sinh có thể đóng vai các nhận vật trong truyện.“Colin in Computerland” sẽ ôn tập lại từ vựng cho học sinh thông qua câu chuyện phiêu lưu kì thú, và phần đọc mở rộng chứa đựng nhiều thông tin liên quan đến chủ đề bài học, thơ, và các câu chuyện cười.

– Kĩ năng viết được dần xây dựng một cách có hệ thống. Trình độ 1 tập trung vào luyện tập viết ở mức độ từ và câu, nhờ vậy, ở trình độ 2, học sinh có thểviết đoạn văn ngắn đểnói về bản thân mình.

– Các trò chơi và hoạt động theo cặp giúp học sinh được luyện nói thường xuyên.

– Quyển Happy Alphabet book dạy học sinh bảng chữ cái Latin.

Happy Earth

Đặc điểm chính:

–  Happy Earth là quyển sách tiếp nối 2 trình độgiữa khóa học tiểu học và THCS. Được thiết kế cho bậc trên tiểu học, sách tập trung nhấn mạnh vào quá trình đọc và viết của học sinh trong những năm đầu THCS. Sách có thể được sử dụng như quyển tiếp nối của Happy Street.

– Happy Earth mở rộng các kĩ năng ngôn ngữ và kiến thức về thế giới xung quanh thông qua những bài học dựa trên những chủ đề khác nhau. Thông tin gần gũi về thế giới được cân bằng với những bài học vui về động vật cũng như những chủ đề hấp dẫn và phù hợp với lứa tuổi học sinh.

– Những hướng dẫn rõ ràng về cấu trúc chuẩn bị nền tảng tiếp cận ngữ pháp theo hướng phân tích.

– Sự đa dạng các bài đọc thực tế giúp xây dựng vốn từ, kĩ năng và sự tự tin.

– Bài hát và bài đọc theo nhịp điệu hấp dẫn, dễ nhớ cùng phần phối hợp các kĩ năng và tập trung ngôn ngữ góp phần tạo động lực cho người học.

– Phần câu đố “Where on earth?” giới thiệu với học sinh nhiều khía cạnh về văn hóa của các đất nước khác nhau.

– Bốn phần “Read all about it!” trải dài mỗi trình độ giúp học sinh luyện tập đọc mở rộng và có cơ hội tiếp xúc với nhiều bài đọc.

– Bốn phần “Do you remember?” xuyên suốt mỗi trình độ bao gồm các hoạt động và trò chơi nhằm ôn lại kiến thức.

– Hai vở kịch ở mỗi trình độ tạo cho học sinh cơ hội đọc to hoặc diễn lại như trong bài.

 

2.5.2. Lớp 3 đến lớp8

Từ trình độ A1, chúng ta sử dụng chuỗi sách Oxford Discovery. Oxford Discovery sử dụng Big Questions – những câu hỏi lớn để khơi gợi trí tò mò tự nhiên của học sinh. Bên cạnh đó, chuỗi sách còn tạo điều kiện cho học sinh tự đặt câu hỏi và tìm tòi cách trả lời những câu hỏi do mình đặt ra, đồng thời khám phá thế giới xung quanh mình.

Với cách tiếp cận ngôn ngữ này, cùng với sự hỗ trợ của chương trình học thiên về các kĩ năng, ngữ pháp học sinh sẽ dần đạt mức độ trôi chảy gần tương đương với người bản xứ.

Oxford Discover mang đến cho giáo viên công cụ phát triển các kĩ năng thế kỷ 21 cho học sinh, góp phần tạo nên những nhà tư tưởng trong tương lai.

2.5.2.1. Lý do chọn chuỗi sách Oxford Discover cho lớp 3 đến lớp 8

Đặc điểm chính:

– Phương pháp đặc biệt cách tiếp cận kết hợp dùng người bản xứ và học từ việc tìm câu trả lời, cùng với chương trình kỹ năng và học ngữ pháp.

– Phần câu hỏi lớn liên hệ với những đồ vật ở trường từ những bài đầu tiên.

– Những đoạn văn thực tế và hư cấu tương ứng với chủ để mang đến cái nhìn từ nhiều phía, phục vụ cho phần “Câu hỏi lớn”.

– Video là phần giới thiệu cho mỗi “Câu hỏi lớn”, giúp gợi lại kiến thức sẵn có của học sinh.

– Công cụ giảng dạy bao gồm bảng Câu hỏi lớn hỗ trợ học sinh trong việc phát triển kĩ năng suy nghĩ trên nhiều phương diện.

– Luyện tập trực tuyến giúp liên kết việc học ở lớp và ở nhà.

– Quyển Oxford Discover Grammar, và Oxford Discover Writing and Spelling mang lại cơ hội luyện tập thêm cho học sinh.

– Cambridge Young Learners English Test kết nối với chương trình học từ vựng

– Cambridge ESOL tạo ra nhiều hoạt động.

Các kỹ năng của thế kỉ 21 là gì và tại sao chúng quan trọng?

Đây là những kĩ năng học sinh cần để có một tương lai rộng mở. Oxford Discovery cung cấp công cụ giúp giáo viên phát triển.

+ Tư duy phản biện

+ Kỹ năng giao tiếp

+ Hoạt động nhóm

+ Óc sáng tạocủa học sinh

 

2.5.2.2. Miêu tả cụ thể

– Lớp 3/ trình độ A1 – Discover 1

Chủ đề

+ Gia đình và bạn bè (Xã hội học: Cộng đồng)

+ Màu sắc (Mỹ thuật)

+ Động vật (Khoa học cuộc sống)

+ Sự khác biệt giữa các mùa (Khoa học trái đất)

+ Số đếm (Toán học)

+ Chúng ta cần gì? (Xã hội học: Kinh tế)

+ Chúng ta sống ở đâu? (Xã hội học: Công đồng)

+ Chúng ta sáng tạo âm nhạc như thế nào? (Âm nhạc)

+ Những loài xung quanh ta (Khoa học cuộc sống)

      Kỹ năng giao tiếp

+ Giới thiệu mọi người

+ Miêu tả bạn bè

+ Mời và cách nói lời gợi ý

+ Cách miêu tả sử dụng màu sắc

+ Cảnh báo mọi người

+ Miêu tả các loài động vật

+ Mời gọi mọi người

+ Hỏi và kể về các hoạt động

+ Hỏi về tuổi

+ Nói về sở thích

+ Bày tỏnhững thứ mình cần, muốn

+ Khen ngợi

+ Hỏi và trả lời về khu lân cận và hàng xóm

+ Cách hỏi để được giúp đỡ

+ Hỏi và đoán

+ Cách xin lỗi

+ Cách đưa ra lời khuyên

Cấu trúc ngữ pháp

+ Verb to be

+ Demonstratives: this, that, these, those

+ There is……, there are……

+ Preposition of place: in, on, under, next to

+ Were question with verb to be

+ What and Who questions with verb be

+ Simple Present (affirmative, interrogative, negation)

+ Possessive`s

+ Possessive Adjectives

+ Present Continuous (affirmative, interrogative, negation)

+ Modals: can, can`t

+ Modals: should, shouldn`t

Lớp 4/ trình độ A2 – Discover 2

Chủ đề

+ Các loài động vật khác nhau như thế nào (Khoa học cuộc sống)

+ Mọi thứ thay đổi ra sao? (Khoa học vật lý)

+ Hiện tại khác gì với quá khứ?

+ Khi nào thì cần “trừ”? (Toán)

+ Làm thế nào để có mối quan hệ tốt với mọi người?

+ Tại sao chúng ta phải quan tâm đến Trái đất? (Khoa học Trái đất)

+ Âm nhạc làm chúng ta cảm thấy thế nào? (Âm nhạc)

+ Điều gì làm mọi vật chuyển động? (Khoa học vật lý)

Các kỹ năng giao tiếp

+ Bày tỏ sự cảm thông

+ Miêu tả một con vật

+ Chấp nhận lời yêu cầu

+ Miêu tả đồ ăn và nguyên liệu

+ Cách yêu cầu người khác lặp lại câu hỏi/câu nói

+ Miêu tả hành trình, phương tiện giao thông

+ Đưa ra lời đề nghị

+ Nói về một vấn đề về toán học

+ Cách xin lỗi

+ Lịch sự

+ Khiển trách và xin lỗi

+ Miêu tả một hoạt động bảo tồn

+ Đưa ra ý kiến

+ Miêu tả âm nhạc và cảm xúc

+ Đề nghị giúp đỡ

+ Khen ngợi

+ Miêu tả tranh

Cấu trúc ngữ pháp

+ Subject and Object Pronouns

+ Adverbs of Frequency

+ Simple Past of Verb to be

+ Simple Past Regular Verbs

+ Simple Past Irregular Verbs

+ Possessive Pronouns

+ Modals: Can and May

+ Prepositions of Place

+ Prepositions of Time

+ Adverbs of Time

+ Comparative Adjectives

+ Superlative Adjectives

+ Quantifiers

 

– Lớp 5/ trình độ B1 – Discover 3

Chủ đề

+ Mọi người vui vẻ như thế vào? (Xã hội học – Văn hóa)

+ Tại sao mọi người lại chuyển tới nơi ở mới? (Xã hội học: Địa lý)

+ Tại sao con người làm thơ? (Xã hội học: Văn hóa)

+ Con người tính thời gian như thế nào? (Khoa học trái đất)

+ Năng lượng đến từ đâu? (Khoa học vật lý)

+ Con người sáng tạo âm nhạc như thế nào? (Xã hội học – Văn hóa)

+ Các phát minh đã thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào? (Khoa học vật lý)

+ Tại sao chúng ta cần cây cối (Khoa học cuộc sống)

+ Tại sao chúng ta khám phá? (Xã hội học – Địa lý)

Kỹ năng giao tiếp

+ Tương đồng và khác biệt

+ Đưa ra lời động viên

+ Lời yêu cầu giúp đỡ

+ Bàn luận về các ý kiến

+ Nói về thời gian và thời tiết

+ Hỏi và đưa ra chỉ dẫn về đường đi

+ Cách hỏi sử dụng “will”

+ Chia sẻ kiến thức

+ Câu hỏi so sánh

+ Miêu tả

+ Nói về các phát minh

+ Nói sử dụng “would”/ “used to”

+ Cách nói xin phép

+ Đưa ra lời chúc mừng/khen ngợi

+ Kể chuyện

Cấu trúc ngữ pháp

+ Adjectives with –ed and –ing

+ Gerunds

+ Can and could

+ Present Real Conditional

+ Past Continuous

+ Past Continuous and Simple Past

+ Future facts with `will`

+ Future plans with `going to`

+ Modals: `may` and `might`

+ Quantifiers

+ Comparative and Superlative adjectives

+ Comparative adjectives with `as`

+ Too and either

+ Comparative and superlative adverbs

+ Measure words

+ Adjectives with prepositions

+ Prepositions of movement

+ Want to, need to, have to

 

Lớp 6/ trình độ B2 – Discover 4

Chủ đề

+ Chúng ta ở đâu trong vũ trụ? (Khoa học – Vũ trụ)

+ Làm thế nào chúng ta biết những việc xảy ra từ rất lâu trong quá khứ? (Xã hội học – Lịch sử)

+ Thức ăn của chúng ta đến từ đâu? (Xã hội học: Địa lý)

+ Tại sao chúng ta vẽ? (Nghệ thuật)

+ Cơ thể chúng ta hoạt động thế nào? (Khoa học cuộc sống)

+ Truyền thông đại chúng là gì? (Xã hội học – Công nghệ)

+ Chúng ta có thể học gì từ sức mạnh thiên nhiên? (Khoa học trái đất)

+ Tại sao quần xã sinh vật lại quan trọng? (Khoa học Trái Đất)

Các kỹ năng giao tiếp

+ Nói về sự khác nhau

+ Hỏi về số lượng, khối lượng

+ Đưa ra lý do

+ Miêu tả bằng các giác quan

+ Đưa ra lý do cho một sở thích

+ Nói về loại thức ăn tại nơi bạn sống

+ Nói về một bức tranh

+ Bày tỏ mong muốn, ước mơ 

+ Đưa ra lý do

+ Đưa ra câu hỏi với động từ khuyết thiếu have to

+ Hỏi và trả lời các câu hỏi cá nhân

+ Giải thích với liên từ that hoặc where

+ Đưa ra ví dụ

+ Đưa ra ý kiến

+ Các khả năng, sự kiện có thể xảy ra

+ Nói về các nhu cầu

+ Miêu tả một chuỗi các sự kiện, hành động

+ Hỏi về các nhu cầu

Cấu trúc ngữ pháp

+ Predictions with Will

+ Future Real Conditional

+ Verbs followed by infinitives

+ Verbs followed by gerunds

+ Present Continuous for future plans

+ Polite offers

+ Indefinite pronouns

+ Offers with shall and will

+ Negative Indefinite Pronouns

+ Tag Questions

+ Order of adjectives

+ Used to

+ Modals: Must, mustn`t, have to, don`t have to

+ Present Perfect

 

– Lớp 7 hoặc trình độ B2 – Discover 5

Chủ đề

+ Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài động vật? (Xã hội học: Lịch sử)

+ Răng để làm gì? (Khoa học đời sống)

+ Tại sao bánh xe lại quan trọng? (Nghiên cứu khoa học: Lịch sử)

+ Động vật giao tiếp bằng cách nào? (Khoa học đời sống)

+ Các nền văn hóa khác nhau đem lại gì cho Thế giới? (Xã hội học:)

+ Tại sao những ngọn núi lại quan trọng? (Khoa học Trái đất)

+ Tại sao chúng ta sử dụng tiền? (Nghiên cứu khoa học: Lịch sử)

+ Làm thế nào để phát biểu ý kiến? (Mỹ thuật)

+ Tại sao chúng ta xây các tòa nhà? (Xã hội học: Công nghệ kĩ thuật)

Các kỹ năng giao tiếp

+ Bày tỏ một ý kiến

+ Đưa ra lý do

+ Nói về những chiếc răng

+ So sánh

+ Lập kế hoạch cho chuyến đi

+ Đưa ra lời khuyên

+ Hỏi để làm rõ điều gì đó

+ Tóm tắt những gì đã học

+ Đưa ra gợi ý

+ Phỏng vấn

+ Xin lời khuyên

+ Các kế hoạch trong tương lai

+ Nói về tiền

+ Giải thích ý kiến của mình

+ Bày tỏ sự biết ơn

+ Chấp nhận hoặc từ chối lời mời

Cấu trúc ngữ pháp

+ Present Perfect and Present Perfect Continuous

+ Modals of ability

+ Modals of certainty

+ Future with `will` and `going to`.

+ Future with Present Continuous

+ Reported Speech with `said that`

+ Reported Speech with `told` or `asked`

+ Asking questions

+ Short answers

+ Passive

+ Past Passive

+ Adjectives and Adverbs

+ Unreal Conditional

+ Sense Verb + Adjective

+ Infinitive as subject

+ Definite, indefinite articles an no article

 

– Lớp 8 hoặc trình độ B2 – Discover 6                 

Chủ đề

+ Tại sao chúng ta xây cầu và đường hầm? (Xã hội học: Công nghệ kĩ thuật)

+ Trái đất làm bằng gì? (Khoa học Trái đất)

+ Tại sao chúng ta đeo mặt nạ? (Xã hội học: Xã hội)

+ Tại sao chúng ta thích sự đối xứng? (Khoa học)

+ Làm thế nào để sử dụng ngôn ngữ? (Xã hội học: Văn hóa)

+ Tại sao chúng ta ghi lại lịch sử? (Xã hội học: Lịch sử)

+ Chúng ta sợ điều gì? (Khoa học đời sống)

+ Tại sao những câu chuyện lại quan trọng? (Xã hội học: Văn hóa)

Các kỹ năng giao tiếp

+ Sửa lỗi của một ai đó

+ Miêu tả các bước trong một dự án

+ Thực hiện một cuộc phỏng vấn

+ Đưa ra gợi ý

+ Tìm các từ thích hợp

+ Bàn luận về một chủ đề

+ Hỏi để làm rõ điều gì đó

+ Miêu tả thứ gì bạn thích

+ Biểu lộ cảm xúc

+ Các câu hỏi tiếp theo

+ Kể chuyện về bản thân

+ Nói về các khả năng

+ Nói về những gì đã học

+ Đưa ra giải pháp

+ Nói về những điều đáng sợ

+ Làm rõ những điều vừa nói

+ Nói về các ý kiến

Cấu trúc ngữ pháp

+ Future Continuous

+ Other Continuous Tenses

+ Modals

+ Past Perfect

+ Past Perfect Continuous

+ Defining Relative Clauses for People

+ Defining Relative Clauses for Objects and Places

+ Defining Relative Clauses with WHOSE

+ Nondefining Relative Clauses

+ Passive Statements (Present Perfect)

+ Passive (Past Perfect)

+ Passive (Future)

+ Past Unreal Conditional

+ If only and I wish

 

2.5.3. Sách dành cho học sinh bậc tiểu học bắt đầu từ lớp 3 – trình độ đơn giản (đối tượng học sinh có khả năng tiếp thu chậm hơn và có nền tảng tiếng Anh khác nhau)

Trong mục này sẽ giải thích lý do chọn sách Solutions Elementary (Oxford) và Oxford Pre-Intermediate cho đối tượng học sinh như trên:

Giúp học sinh bắt kịp được tiến độ học tập và chương trình học càng sớm càng tốt. Quyển sách cung cấp một cơ sở ngôn ngữ vững chắc để học sinh hoàn thành tốt. Có thể tốc độ học tập của học sinh không nhanh như ở các trình độ khác, nhưng cuốn sách này sẽ bổ trợ nhiều kiến thức sau khi học sinh hoàn thành Tiếng Anh cơ bản (Quyển 1 và 2) và giúp học sinh nâng cao trình độ Tiếng Anh lên bậc cao hơn.

Quyển sách này cũng được thiết kế dành riêng cho độ tuổi này.

 

Solutions Elementary (Oxford)

Chủ đề

+ Giới thiệu

+ Mạng xã hội của tôi

+ Thời gian nghỉ ngơi

+ Trường học

+ Những giờ liên hoan

+ Thế giới hoang dã

+ Ra ngoài và khám phá

+ Khám phá thế giới

+ Thực đơn

+ Những hành trình

+ Công việc

Các kỹ năng giao tiếp

+ Giới thiệu bản thân

+ Diễn đạt quan điểm (bày tỏ thái độ “thích” hay “không thích”)

+ Diễn đạt các chiều hướng và đường đi

+ Cách diễn đạt sự sắp xếp

+ Cách gọi một cuộc điện thoại

+ Cách nói về cuối tuần của bạn

+ Cách nói về một bữa ăn uống

+ Cách mua vé tàu

+ Đưa ra lời khuyên

Cấu trúc ngữ pháp:

+ The verb to be, possessive adjectives, demonstrative pronouns

+ Present Simple –  third person `-s`

+ WH questions

+ There is, there are

+ Comparative adjectives

+ Past Simple (be, can)

+ Past Simple (irregular verbs)

+ Countable and uncountable nouns (How much? How many?)

+ Present Perfect affirmative (just)

+ `going to`

 

2.6. Kiểm tra và đánh giá ngôn ngữ (Cách thức cho điểm)

Kiểm tra ngôn ngữ là kiểm tra trình độ ngoại ngữ của học sinh. Trong bài kiểm tra, chúng tôi sẽ dùng bài thi chuẩn cơ bản để có được thông tin về trình độ tiếng Anh của học sinh. Đây là cơ sở để phân loại học sinh theo các trình độ, từ đó đảm bảo được quá trình học của học sinh trong nhóm với cùng trình độ. Ngoài ra, việc kiểm tra ngôn ngữ vào cuối những kì học sẽ là cơ sở để đánh giá, đảm bảo năng lực học sinh đủ để lên trình độ cao hơn.

Đánh giá (cho điểm): chúng tôi sẽ đánh giá học sinh qua hoạt động trên lớp và ở nhà bao gồm: thái độ học tập, sự hăng hái tham gia trong giờ học, kết quả bài kiểm tra 4 kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết). Hàng tháng, từng học sinh sẽ được cho điểm ở 2 mục, bài nói (hoặc đọc) và bài viết (hoặc nghe). Điểm sẽ được ghi lại và gửi về cho phụ huynh để theo dõi quá trình học tập và sự tiến bộ của học sinh theo thời gian. Thang điểm của môn Tiếng Anh sẽ tương ứng với thang điểm của trường.

 

III. KẾ HOẠCH CHO TƯƠNG LAI

Học sinh được chia theo nhóm cấp độ, tại thời điểm này, các nhóm được chia theo hai cấp độ. Một nhóm học trong phòng học tiếng Anh,nhóm còn lại học trong lớp học của mình.

Mỗi lớp học sẽ do một giáo viên bản ngữ (hoặc cận bản ngữ) và một giáo viên Việt giảng dạy. Các giáo viên Việt Nam sẽ thực hiện các nhiệm vụ cần thiếtnhất định chỉ có thể do giáo viên Việt Nam thực hiện. Ví dụ: dịch thuật, giải thích ngữ pháp bằng tiếng mẹ đẻ, giải thích ý nghĩa của các từ tiếng Anh sang tiếng Việt, hoặc đưa ra ý nghĩa của các từ tiếng Anh bằng tiếng Việt. Cho dù không phải bất cứ lúc nào, ở bất cứ trình độ nào giáo viên Việt Nam cũng đều cần thiết, nhưng khi học sinh mới bắt đầu, sự giúp đỡ bằng tiếng mẹ đẻ là không thể thiếu.

Chúng tôi muốn thường xuyên thông báo cho phụ huynh về các tài liệu giảng dạy được sử dụng trong các lớp học tiếng Anh. Do đó, cần có một trang dành cho môn tiếng Anh nhằm hỗ trợ các bậc cha mẹ theo dõi trực tuyến. Các giáo viên có nhiệm vụ liên tục cập nhật tình hình học tập của học sinh và các vấn đề liên quan vào trang này.

Chúng tôi đang có kế hoạch giới thiệu giờ làm việc tại văn phòng của giáo viên để các bậc phụ huynh quan tâm có thể đến và nhận được những trao đổi trực tiếp về tình hình học tập và sự tiến bộ của con em mình. Các phụ huynh cần thông báo trước cho Phòng Quản lý học sinh để sắp xếp lịch hẹn này.

      Chúng tôi luôn tin rằng sự hợp tác giữa phụ huynh và giáo viên là vô cùng quan trọng. Chúng tôi mong chờ nhận được ý kiến, đề xuất và ý tưởng của phụ huynh để việc học môn tiếng Anh ngày càng tốt hơn.

Chúng tôi sẽ thông báo cho phụ huynh về các chương trình dự kiến trong thời gian quy định. Chúng tôi sẽ xây dựng một thư viện tiếng Anh hoặc một góc tiếng Anh trong thư viện hiện tại đểhọc sinh có thể tra từ điển, đọc truyện tiếng Anh, luyện nghe, đọc tạp chí và một số sách báo khác.

Chúng tôi đang có kế hoạch tổ chức ngày để các bậc cha mẹcùng thảo luận đề tài làm thế nào con cái của họtham gia tốt nhất trong lớp học tiếng Anh.

Một trong những kế hoạch của chúng tôi là sẽ thiết lập một câu lạc bộ kịch tiếng Anh cho trẻ em. Để khởi động chương trình này, chúng tôi cần thêm người có chuyên môn về diễn xuất, rất mong muốn nhận được sự hỗ trợ từ các bậc phụ huynh.

Chúng tôi đang có kế hoạch xây dựng các dự án và chuyến đi thực tế cho trẻ em. (Những chuyến đi này chúng tôi có thể cần tới sự giúp đỡ của cha mẹ)

Các giáo viên dạy tiếng Anh của trường sẽ tham gia vào các buổi đào tạo phát triển chuyên môn (CPD) hàng tuần.Chúng tôi có quyền thay đổi giáo trình đang sử dụng trong các lớp học và sửa đổi các chương trình tiếng Anh theo nhu cầu và sự tiến bộ của học sinh./.

 

TS. Andrea Orosz

Trưởng bộ môn Tiếng Anh

Hanoi, 20-10-2016

 

References:

Irujo, S. (2016) What Does Research Tell Us About Teaching Reading to English Language Learners? [Assessed from: http://www.readingrockets.org/article/what-does-research-tell-us-about-teaching-reading-english-language-learners ] 2016-11-27

Marcos, Kathleen M. (1998) “Benefits of Being Bilingual.” The ERIC Review. ERIC Clearinghouse on Languages and Linguistics: Center for Applied Linguistics.

Orosz, A. (2014) Vocabulary Acquisition of English as a Foreign Language. PhD dissertation, Swansea, UK

Halliwell, S. (1993) Teaching English in the Primary Classroom, Harlow, UK Longman

 

Council of Europe (2011). Common European Framework of Reference for Languages: Learning, Teaching, Assessment. Council of Europe.

 

 

 

Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của châu Âu

Học, Dạy và Đánh giá, (tiếng Anh: Common European Framework of Reference for Languages: Learning, Teaching, Assessment) viết tắt là CEFR hoặc CEF, là một bộ quy tắc để mô tả trình độ của học viên học tiếng nước ngoài tại châu Âu và đang ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn ở nhiều quốc gia.

Khung tham chiếu chung châu Âu chia người học thành ba nhóm lớn và mỗi nhóm lớn lại chia thành hai cấp độ nhỏ hơn; mỗi cấp độ đều có miêu tả cụ thể người học cần phải đạt đến trình độ đọc, nghe, nói, viết như thế nào. Các mức này gồm:

Nhóm

Tên nhóm

Cấp độ

Tên cấp độ

Miêu tả

A

Sử dụng căn bản

A1

Mới bắt đầu

Có khả năng hiểu và sử dụng các cấu trúc câu đơn giản và cơ bản nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể.

  • Có khả năng giới thiệu bản thân và những người khác, có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về bản thân như nơi sinh sống, những người quen biết hay những vật dụng sở hữu.
  • Có thể giao tiếp một cách đơn giản, nói chậm rãi, rõ ràng và sẵn lòng nhận trợ giúp.

A2

Cơ bản

  • Có thể hiểu câu và các cụm từ thông thường trong  hầu hết các chủ đề quen thuộc (ví dụ: thông tin cơ bản về bản thân và gia đình, mua sắm, địa lý địa phương, vấn đề việc làm).
  • Có thể giao tiếp đơn giản, thực hiện các yêu cầu cơ bản và nắm bắt được thông tin khi giao tiếp trong các bối cảnh quen thuộc.
  • Có thể dùng từ vựng đơn giản để miêu tả lý lịch cá nhân, bối cảnh trực tiếp hay những chủ đề về các nhu cầu cấp bách.

B

Sử dụng độc lập

B1

 

IELTS

4,0-5,0

Trung cấp

  • Có khả năng hiểu những ý chính trong ngôn ngữ thông qua các chủ đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trường học hay khu vui chơi…
  • Có thể xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra trong giao tiếp.
  • Có khả năng sử dụng các câu liên kết đơn giản trong các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hoặc liên quan đến sở thích cá nhân.
  • Có thể miêu tả các sự kiện, các trải nghiệm, giấc mơ, ước ao hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên nhân, giải thích cho các ý kiến và dự định đó.

B2

 

IELTS

5,5-6,5

Trung cấp trên

  • Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể cũng như trừu tượng, bao gồm những thảo luận về các vấn đề kỹ thuật về chuyên ngành của người học.
  • Giao tiếp một cách tự nhiên và lưu loát với người bản địa, không gây sự hiểu lầm giữa đôi bên.
  • Có khả năng sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau, bày tỏ quan điểm về một vấn đề cũng như so sánh những ưu, nhược điểm của từng đề tài trong các bối cảnh khác nhau.

C

Sử dụng thành thạo

C1

 

IELTS

6,5-8,0

Cao cấp

  • Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý.
  • Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn.
  • Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc.
  • Có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

C2

 

IELTS

³ 8,0

Thành thạo

  • – Có khả năng hiểu một cách dễ dàng những thông tin đọc và nghe được.
  • Tóm tắt thông tin từ các nguồn nói và viết khác nhau, tái cấu trúc các lập luận và miêu tả thành một trình tự gắn kết.
  • Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự nhiên, trôi chảy và chính xác, phân lập các tầng nghĩa khác nhau kể cả trong những tình huống phức tạp.

 

Với khung tham chiếu trên có nghĩa rằng, học sinh trường Quốc tế Nhật Bản vào trường từ năm lớp 3, sau khi tốt nghiệp Trung học Phổ thông hệ Quốc tế sẽ đạt được 6,5 IELTS trở lên, hệ song ngữ sẽ đạt được 7,0 IELTS trở lên. Việc học tập là sự tương tác nhiều chiều, trình độ của Thầy Cô, năng lực, sự nỗ lực của học sinh và sự quan tâm của gia đình, vì vậy Nhà trường cam kết với các bậc phụ huynh là từ 70% số học sinh của trường trở lên sẽ đạt mức điểm đã nêu trên.